Nhật Bản / Văn hóa & Con người Nhật Bản / Cách gọi taxi đúng cách tại Nhật Bản – văn hóa Nhật Bản
xuất khẩu lao động nhật bản

Cách gọi taxi đúng cách tại Nhật Bản – văn hóa Nhật Bản

Do có hệ thống phương tiện giao thông công cộng rất phát triển nên lượng taxi ở Nhật không phải nhiều. Mặc dù hầu hết các nhà ga thành phố và ở một số vùng trung tâm cũng như các đô thị khác trên thế giới luôn có xe taxi đậu chờ khách bất cứ khi nào họ cần. Nhưng nếu bạn muốn được đón ở nhà, hoặc từ một địa điểm khác, bạn sẽ cần phải gọi cho taxi.

Làm thế nào để tìm một chiếc Taxi?

Làm thế nào để tìm và gọi Taxi ở Nhật
Có nhiều cách, nhưng ở đây là bốn cách chủ yếu nhất:

Cách đơn giản nhất là khi đến nhà ga gần nhà nhất, hãy tìm số điện thoại trên xe taxi ở đó. Lưu vào điện thoại di động của bạn để có thể sử dụng sau này.
Tìm kiếm “タ ク シ ー” (takushii) cộng với tên thành phố trên mạng. Kết quả sẽ hiển thị một chỗ bạn có thể gọi.
Tìm kiếm một trang web như taxitaxi.jp hoặc taxisite.com. Các trang web bằng tiếng Nhật, nó khá dễ sử dụng. Nhấp vào quận bạn đang ở. Trên trang mở ra, nhấp vào thành phố. Danh sách các công ty xe taxi sẽ xuất hiện – bạn có thể tuỳ ý lựa chọn bất cứ hãng taxi nào.
Ngoài ra, nếu bạn đang sử dụng dịch vụ ở một nơi nào đó như nhà hàng, khách sạn hay bệnh viện,…. bạn có thể nhờ nhân viên gọi taxi cho bạn. Hãy nói với họ là “タ ク シ ー を よ ん で く だ さ い” (takushii o yonde kudasai). Bạn sữ được hỗ trợ một cách nhiệt tình nhất có thể.

Cách Gọi Taxi

Khi bạn đã có số xe taxi, hãy quay số và khi ai đó trả lời, hãy nói (bằng tiếng Nhật):

お 迎 え に 来 て も ら ら か か.

お む か え に き き て む ら か.

Omukae ni kite moraemasu ka?

Bạn có thể đến đón tôi không?

Nếu họ nói có và yêu cầu địa chỉ của bạn, họ sẽ nói như sau:

住所 は ど こ で す か.

じ ゅ う し ょ は ど こ で す か か.

Juusho wa doko desu ka?

Địa chỉ của bạn là gì và bạn muốn đón ở đâu?

Cho họ biết địa chỉ của bạn bằng tiếng Nhật (hoặc địa chỉ nơi bạn ở, hoặc một địa điểm quan trọng trong khu vực).

Để đáp lại, họ có thể nói gì đó có nghĩa là đã hiểu và sau đó rất có thể:

今 か ら お 迎 え に 来 ま す.

い ま か ら お む む え え す す.

Ima kara omukae ni kimasu.

Tôi đang trên đường đến đón anh.

Họ có thể nói cho bạn ước tính thời gian họ sẽ đến nơi.

Thế là xong. Cuộc trò chuyện có thể thay đổi một chút, nhưng bạn cũng có thể nói rằng bạn không hiểu tiếng Nhật hoặc nói không hay, hoặc lặp lại một thứ gì đó nếu cần.

Làm thế nào để đến được nơi?

Một khi bạn đang trên taxi, người lái xe có thể hỏi “ど ち ら へ?” (Dochira e?) Hoặc “ど ち ら へ い き ま す か?” (Dochira e ikimasu ka?)

Nói với họ (hoặc cho họ biết) nơi bạn muốn đi. Bạn có thể nói tên cộng với “お ね が い し ま す” (onegaishimasu).

Nếu bạn cho họ một địa chỉ, bạn có thể nói “こ こ へ 行 っ て く だ さ い” (koko e itte kudasai).

Nếu địa điểm không nổi tiếng, họ có thể yêu cầu các địa điểm gần đó hoặc bạn có thể cần phải đưa ra một số hướng dẫn đơn giản để họ tìm thấy. Một số cụm từ tiếng Nhật bên dưới có thể giúp:

“Vui lòng rẽ phải ở đây”

ここで右に曲がって下し。

ここでみぎにまがってください。

Koko de migi ni magatte kudasai.

“Vui lòng rẽ trái ở đây”

ここで左に曲がってくさい。

ここでひだりにまがってください。

Koko de hidari ni magatte kudasai.

“Vui lòng đi thẳng”

真っすぐ行ってください。

まっすぐいってください。

Massugu itte kudasai.

“Kế bên…”

_______の隣にあります。

_______のとなりにあります。

_______no tonari ni arimasu.

Ví dụ:

交番の隣にあります。

こうばんのとなりにあります。

Kouban no tonari ni arimasu.

Kế bên đồn cảnh sát.

“Nó là từ _____”.

_______の向かいにあります。

_______のむかいにあります。

_______ no mukai ni arimasu.

“Nó gần với _____”

_______の近くにあります。

_______のちかくにあります。

_______no chikaku ni arimasu.

“Đã đến nơi rồi ạ”.

ここでいいです

Koko de ii desu.

Và bây giờ, mặc dù giá có đắt hơn một chút nhưng bạn sẽ đến được nơi bạn cần hoặc làm những gì bạn cần làm.

Bình luận & chia sẻ

Chúng tôi trân trọng mọi ý kiến và cổ vũ chia sẻ từ bạn.

tuyển kỹ sư đi nhật

Check Also

Công nghệ lọc nước sạch của Nhật Bản

Công nghệ lọc nước sạch của Nhật Bản đã giúp đất nước này giải quyết …